//
you're reading...
02. Nghề phổ thông THCS

Bài 10 – Định dạng văn bản

Tuần Chương Ngày soạn: xx/xx/2015 Trở về mục lục
Tiết 37 – 40 §2. SOẠN THẢO TIẾNG VIỆT Ngày giảng: xx/xx/2015 Bài sau

I. Mục tiêu

1.Kiến thức:
2. Kỹ năng:
3. Thái độ:

II. Chuẩn bị

Giáo viên:
Học sinh

III. Tiến trình bài dạy

1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Tên của hoạt động
Nội dung của giáo viên Nội dung của học sinh Nội dung ghi bảng

Các thao tác trên đoạn văn bản( chọn, copy, di chuyển, xoá).
Định dạng kí tự( dùng biểu tượng, bàn phím)

1.Sử dụng thanh công cụ: Tool bar (Thanh công cụ): Bao gồm nhiều thanh công cụ theo từng nhóm chức năng khác nhau. Sau đây là các thanh công cụ chính:
Standar Toolbar: Thanh công cụ chuẩn
Formatting Toolbar: Thanh định dạng văn bản
Drawing: Thanh thao tác với hình vẽ.
Picture: Thanh thao tác với tranh ảnh.
Table and Borders: Thanh thao tác với bảng biểu.
Thao tác trên các thanh công cụ: Ẩn, hiển thị thanh công cụ.
Chọn thực đơn View ->Toolbars
Chọn (hay bỏ chọn) những thanh công cụ mà bạn muốn hiển thị (hoặc ẩn đi).

2.Giới thiệu chế độ trình bày màn hình
Có 4 chế độ trình bày màn hình phục vụ cho những nhu cầu hiển thị khác nhau. Vào menu View:
Normal : Chế độ Normal chỉ hiển thị phần text của văn bản, hình ảnh không được hiển thị ở chế độ này, ngay cả Header và Footer cũng không được hiển thị. Chế độ Normal cung cấp một góc nhìn đơn giản để đánh phần text giống như thao tác với văn bản thường ngày.
Print Layout : Chế độ Print layout được thiết kế để cung cấp cho người dùng một cái nhìn tổng thể về văn bản khi in ấn. Nó hiển thị chính xác những gì khi được in: phần nội dung text của văn bản, hình ảnh, bao gồm cả phần header, footer và ngắt trang. Văn bản được thể hiện theo từng trang.
Outline: Hiển thị văn bản dưới dạng có cấu trúc để người dùng có thể tổ chức lại cấu trúc của văn bản.
Web Layout: Thể hiện văn bản dưới dạng những trang Web. Văn bản hiển thị ở chế độ này sẽ tự động điều chỉnh để thể hiện trên toàn bộ cửa sổ của trang Web.

Ngoài 4 chế độ hiển thị trên, Microsoft Word còn cung cấp chế độ xem văn bản trước khi in.
File – > Print Preview : Hiển thị văn bản trước khi in. Chức năng hiển thị ở chế độ Print Preview được dùng để xem văn bản sẽ thể hiện trên trang giấy như thế nào. Ở chế độ này cho phép hiển thị nhiều trang cùng một lúc, cho phép phóng to, thu nhỏ độ lớn của văn bản.

3. Chọn khối văn bản

Chọn khối văn bản bằng bàn phím: Đặt con trỏ ở đầu khối cần sao chép. Nhấn và giữ Shift, phối hợp với nhấn các phím mũi tên, Home hay End để bao khối văn bản cần chọn.
Chọn khối văn bản bằng bằng chuột: Nhấp và rê chuột từ đầu khối đến cuối khối văn bản. (Nên di chuyển chuột theo hướng thẳng đứng trong quá trình chọn khối.)

4.Thao tác với khối văn bản đã chọn

Thao tác Dùng menu Dùng biểu tượng Dùng phím
Chọn khối văn bản Shift và các mũi tên
Sao chép văn bản Edit – Copy Copy (2 trang giấy) CTRL + C
Dán ra tại vị trí con trỏ Edit – Paste Paste CTRL + V
Di chuyển Edit – Cut Cut (Cây kéo) CTRL + X
Dán ra tại vị trí con trỏ Edit – Paste Paste CTRL + V
Hủy bỏ hành động Edit – Undo Undo CTRL + Z
Hiển thị / Ẩn các ký tự ẩn (không in) Show/Hide
Chọn toàn bộ Edit – Select All CTRL + A
Xóa khối văn bản Edit – Clear – Content Del hay CTRL + X

5. Thao tác đối với kí tự 

Thao tác đối với kí tự – Menu Format – Font:

Thao tác Dùng menu Dùng biểu tượng Dùng phím
Thay đổi font chữ Format – Font – Style
Thay đổi kích thước chữ Format – Font – Size
Chữ đậm Format-Font- Bold B CTRL + B
Chữ nghiêng Format-Font- Italic I CTRL + I
Chữ gạch dưới Format-Font- Underline U CTRL + U
Chữ nâng cao (lũy thừa) Format-Font- Superscript CTRL + SHIFT + (+)
Chữ hạ thấp (chỉ số dưới) Format-Font- Sub script CTRL + (+)
Chữ rỗng Format-Font- Outline

6. Chèn ký tự đặc biệt

Ngoài những ký tự chữ, số, dấu, Microsoft Word cho phép ta thêm vào những ký tự không có trên bàn phím nhằm đáp ứng cho những yêu cầu khác nhau.
Các bước thực hiện:
– Chọn thực đơn Insert – Symbol.
– Tại hộp thoại Symbol, thay đổi giá trị Font (nếu cần thiết)
– Chọn các ký tự đặc biệt cần thêm vào văn bản, nhấn Insert
7. Định dạng Tab
Tab được dùng để đánh dấu canh lề cho nhóm từ trong văn bản. Microsoft Word cung cấp nhiều loại tab khác nhau (gồm 5 loại tab cơ bản)
Left Tab : Canh thẳng lề trái.
Center Tab: Canh vào giữa.
Right Tab: Canh thẳng lề phải.
Decimal Tab: Canh thẳng dấu thập phân.
Bar Tab: Vẽ hình que thẳng đứng.

Có 2 cách để định vị trí của tab
Định vị trí của Tab bằng: Format Tab
Chọn đoạn văn bản cần đặt tab hoặc đặt con trỏ ở dòng mới để định tab cho dòng mới này.
Chọn thực đơn Format Tab
Nhập vị trí cần định tab trong Tab stop position
Chọn giá trị Alignment (canh lề của tab) cho tab. Có các giá trị: Left, Center, Right, Decimal, Bar
Nhấp Set.
Chọn Ok.
Màn hình định dạng Tab

Định vị trí của Tab bằng cách kéo, rê tab trực tiếp trên thước

Hiện thước: Chọn menu View – >  Rule: đánh dấu chọn vào ô vuông.
Chọn đoạn văn bản cần đặt tab hoặc đặt con trỏ ở dòng mới để định tab cho dòng mới này Nhấp chuột vào ô Tab Indicator để thay đổi dạng tab (hình vẽ)
Nhấp chuột trên thước tại vị trí cần đặt tab.
Lặp lại tiếp tục bước (*) nếu cần thiết

8. Định dạng trang in

Thông thường, sau khi soạn thảo xong văn bản, người dùng sẽ tiến hành in văn bản ra giấy. Nếu không tiến hành định dạng trang in trước khi soạn thảo, người dùng sẽ tốn khá nhiều thời gian cho việc dàn lại trang văn bản. Do đó, việc định dạng trang in trước khi soạn thảo sẽ tiết kiệm cho người dùng thời gian lãng phí đó.

Thiết lập các giá trị cho trang in , vào menu: File -> Page Setup

Màn hình thiết lập trang in

Margin – Thay đổi lề của trang in. thiết lập các thông số cần điều chỉnh lề.
Orientation: Chọn hướng giấy Portrait (in đứng) hoặc Landscape (in ngang)
Preview: xem thử cách trình bày trang in.
Paper size : kích thước khổ giấy in: thường dùng A4

9. Định dạng Header/Footer

Header: là vùng ở phía trên của mỗi trang trong văn bản..
Footer dưới cùng của mỗi trang trong văn bản.
Có thể chèn văn bản, hình ảnh vào Header, Footer như: Ngày tháng tạo văn bản, đánh số trang, logo, tên của tập tin văn bản, đường dẫn chứa tập tin văn bản, tên tác giả…
Chọn thực đơn View Header and Footer
Chọn Switch between Header and Footer trên thanh công cụ Header and Footer để di chuyển con trỏ đến vùng Header/Footer.
Chọn nội dung cho Header/Footer

Tải về file bài giảng: Nghe THCS – Bai 10

4. Củng cố
5. Dặn dò, bài tập về nhà, rút kinh nghiệm
Advertisements

About pascalteacher

Trang thông tin Toán học và Tin học

Thảo luận

Không có bình luận

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Các tác giả

Danh mục

Tháng Mười 2015
H B T N S B C
« Th9   Th11 »
 1234
567891011
12131415161718
19202122232425
262728293031  

NCT Computer

Flickr Photos

Palouse Falls at Sunrise (Palouse, WA)

Dartford Warbler

Herbal face

More Photos

Thống kê

  • 137,116 lượt xem

pascalteacher.nct@gmail.com


Trang huấn luyện học sinh giỏi Tin học

%d bloggers like this: