//
you're reading...
02. Nghề phổ thông THCS

Hệ điều hành đĩa (Disk Operating System = DOS)

Tuần Chương I: HỆ ĐIỀU HÀNH MS-DOS Ngày soạn: xx/xx/2015 Trở về mục lục
Tiết 3 + 4 §3,4. Hệ điều hành đĩa Ngày giảng: xx/xx/2015 Bài 2

I. Mục tiêu

1.Kiến thức:
2. Kỹ năng:
3. Thái độ:

II. Chuẩn bị

Giáo viên:
Học sinh

III. Tiến trình bài dạy

1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Tên của hoạt động
Nội dung của giáo viên Nội dung của học sinh I. Những khái niệm cơ bản
– HĐH là một chương trình cơ sở để điều khiển và kiểm soát hoạt động của máy tính điện tử. Nó có nhiệm vụ quản lí các chương trình đang hoạt động trên máy tính, quản lí việc cấp phát tài nguyên của máy.
* Các thành phần cơ bản của HĐH MS – DOS gồm: Boot Record, hai file ẩn: IO.SYS, MSDOS.SYS, file thiết lập cấu hình CONFIG.SYS, bộ thông dịch COMMAND.COM và file thực hiện tự động AUTOEXEC.BAT.
HĐH bao gồm những lệnh gọi là lệnh điều hành. Các lệnh này thường tác động lên những đối tượng do hệ điều hành quản lí: đĩa, file, thư mục,…
1. Chương trình – Trình ứng dụng (Program – Application)
– Chương trình là tập hợp các câu lệnh được sắp xếp, tổ chức theo một quy tắc nhất định nhằm thực hiện một công việc nào đó.
– Chương trình MTĐT là một chương trình chứa các câu lệnh đã được mã hoá dựa trên nền tảng của tập lệnh cơ bản mà MTĐT có thể hiểu được để điều khiển quá trình thực thi câu lệnh đó theo một tiến trình xác định.
2. Tệp (file)
– Là một tập hợp có tổ chức của các thông tin có quan hệ với nhau. File là đơn cị thông tin mà HĐH quản lí. HĐH quản lí file thông qua tên của nó.
* Quy tắc viết tên file trong MS – DOS: tên file (filename) gồm phần chính và phần mở rộng (phần mở rộng gọi là phần đuôi hoặc phần đặc trựng) phân tách nhau bởi dấu chấm (phần mở rộng có thể có hoặc không)
– Phần chính tối đa gồm 8 kí tự, phần mở rộng có tối đa 3 kí tự. Tên file không chứa dấu cách, không phân biệt chử hoa chử thường.
– DOS dùng 2 kí tự ? và * để đại diện cho các kí tự trong tên file khi cần xử lí một nhóm file có tên gần giống nhau
+ Dấu ? đại diện cho một kí tự bất kì trong tên file tại vị trí mà nó xuất hiện. Ví dụ: Dãy kí tự: LG-?.DOC xác định tên của các file gồm 4 kí tự, trong đó có 3 kí tự đầu là LG-, kí tự thứ 4 là tuỳ ý.
+ Dấu * đại diện cho một dãy kí tự bất kì trong phần chính hoặc phần mở rộng của tên file tính từ vị trí nó xuất hiện. Ví dụ: *.Doc là tập các file có phần mở rộng là Doc, tên tuỳ ý; *.* đại diện cho toàn bộ tên file có thể có.
3. Thư mục (Directory)
– Thư mục là một cấu trúc có khã năng chứa file. Đặt tên thư mục theo quy tắc đặt tên file.
* Một số khái niệm về thư mục:
+ Thư mục gốc: là thư mục nguyên thuỷ trên đĩa, được tạo một cách tự động, tồn tại cùng với sự tồn tại của đĩa.
+ Thư mục hiện thời
+ Thư mục mẹ, thư mục con: Nếu trong thư mục Dir1 có chứa thư mục Dir2 thì thư mục Dir2 được gọi là thư mục con của thư mục Dir1
4. Đường dẫn (Path)
– Là một dãy các thư mục có quan hệ với nhau và được phân cách nhau bởi dấu \. Đường dẫn đầy đủ được bắt đầu từ ổ đĩa và kết thúc ở thư mục cần tác động; Đường dẫn rút gọn khởi đầu từ vị trí của thư mục hiện thời để xác địng đường đi trong cấu trúc thư mục.
5. Quy trình làm việc của máy tính điện tử sử dụng HĐH MS – DOS
– Khởi động máy
– Nạp HĐH
– Xuất hiện dấu mời làm việc
– Quá trình giao tiếp giữa người sử dụng với máy tính điện tử thông qua dấu mời làm việc.
+ Người sử dụng nhập lệnh theo yêu cầu
+ Dos đọc lệnh, sau đó phân tích, xử lí và thực hiện lệnh.
+ Sau khi lệnh hoặc chương trình thực thi xong quay trở lại dấu mời làm việc và chờ người sử dụng yêu cầu tiếp.
-Khi lệnh cuối cùng thực hiện xong người sử dụng kết thúc phiên làm việc bằng cách tắt nguồn.
II. Tổng quan về lệnh MS – Dos
1. Dạng tổng quát của một lệnh MS – DOS:
Tên_lệnh các_tham_số
– Trong đó: tên_lệnh là một lệnh của MS – DOS, các_tham_số có thể có hoặc không, các_thám_số phân cách nhau ít nhất một dấu phân cách.
– Lệnh có thể phân thành 2 loại: nội trú và ngoại trú
+ Lệnh nội trú: là những lệnh được đưa thường trực vào bộ nhớ máy tính khi khởi động hệ điều hành.
+ Lệnh ngoại trú: cũng là một lệnh của HDH, thông thường các lệnh này ít sử dụng hoặc tốn nhiều bộ nhớ. Được lưu trữ trên đĩa với phần mở rộng là EXE hoặc COM, tên lệnh chính là tên file.2. Một số lệnh đơn giản của MS – DOS.
– Chuyển đổi ổ đĩa làm việc tạm thời
Tên_ổ_đĩa: ( )
Ví dụ: lệnh A: ( ) sẽ chuyển dấu mời làm việc về ổ đĩa A
– Xoá nội dung màn hình, đưa con trỏ về góc trên trái: CLS
– Xem nhãn và số hiệu của ổ đĩa: VOL
– Xem số hiệu của HDH: VER
– Xem và đặt ngày hệ thống: DATE
– Xem và đặt giờ hệ thống: TIME
– Xem nội dung thư mục hiện thời: DIR
– Cách khởi động MS-DOS trong Windows:
Start -> Programs -> Accessories -> Command Prompt
– Lệnh: CLS
– Lệnh: VOL
– Lệnh: VER
– Lệnh: DATE
– Lệnh: TIME
– Lệnh: DIR
– Nháy nút Close (phía trên, bên phải chương trình), hoặc gõ lệnh Exit

a

4. Củng cố:

– HDH MS – DOS gồm những thành phần cơ bản nào?
– Qui tắc viết tên file trong MS – Dos?
– Quy trình làm việc của máy tính điện tử sử dụng HĐH MS – DOS như thế nào?

5. Dặn dò, bài tập về nhà, rút kinh nghiệm

About pascalteacher

Trang thông tin Toán học và Tin học

Thảo luận

Chưa có phản hồi.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Các tác giả

Danh mục

Tháng Chín 2015
M T W T F S S
« Aug   Oct »
 123456
78910111213
14151617181920
21222324252627
282930  

NCT Computer

Flickr Photos

Livin' on an Island

A better future...

The Last Hurrah

More Photos

Thống kê

  • 95,498 lượt xem

pascalteacher.nct@gmail.com


Trang huấn luyện học sinh giỏi Tin học

%d bloggers like this: