//
you're reading...
02. Nghề phổ thông THCS

Bài 08: Tổng quan về Word

Tuần Chương Ngày soạn: xx/xx/2015
Tiết §8. Tổng quan về Word Ngày giảng: xx/xx/2015

I. Mục tiêu

1.Kiến thức:
2. Kỹ năng:
3. Thái độ:

II. Chuẩn bị

Giáo viên:
Học sinh

III. Tiến trình bài dạy

1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Tên của hoạt động
Nội dung của giáo viên Nội dung của học sinh Soạn thảo văn bản Word

I. Giới thiệu phần mềm soạn thảo Word:
1. Khởi động Word
Để khởi động Microsoft Word ta thực hiện như sau:
– Start –> All Program –> Microsoft Office –> Microsoft Office Word 2003.
– Nháy đúp chuột vào biểu tượng của Word trên màn hình nền (Desktop).
* Khởi động một tài liệu Word bất kì: tìm đến thư mục chứa tài liệu đó và nháy đúp chuột trái lên biểu tượng.
2. Đóng Word
* Đóng văn bản đang mở: Nháy chuột vào nút Close Windows phía bên phải thanh menu.
* Đóng trình ứng dụng Word: Nháy chuột vào nút Close, phía bên phải thanh tiêu đề.
3. Thực hành:
– Tạo mới:
+ File -> New
+ Chọn biểu tượng (New) trên thanh công cụ chuẩn.
– Mở:
+ File -> Open
+ Nháy chuột vào biểu tượng (Open) trên thanh công cụ
– Đóng:
+ Nháy chuột vào nút (close)
– Lưu văn bản:
+ File -> Save
+ Nháy chuột vào biểu tượng (Save) trên thanh công cụ chuẩn
+ Nhấn tổ hợp phím Ctrl + S.
2. Một số quy ước trong việc gõ văn bản:
– Các dấu ngắt câu như , . : ; ! ? phải được đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấu cách nếu sau đó vẫn còn nội dung
– Các dấu mở ngoặc như ( [ { < ‘ “ phải được đặt sát vào bên trái ký tự đầu tiên của từ tiếp theo.
Các dấu đóng ngoặc như ) ] } > ‘ ” phải được đặt sát vào bên phải ký tự cuối cùng của từ ngay trước đó
II. Chữ Việt trong soạn văn bản.
1. Xử lý chữ Việt trong máy tính:
-Người sử dụng nhập văn bản chữ Việt vào máy tính.
-Máy tính lưu trữ và xử lý chữ Việt
-Máy tính hiển thị văn bản chữ Việt
2. Gõ chữ Việt:
– Muốn sử dụng bàn phím để soạn thảo văn bản
– Có phần mềm nhận biết việc gõ chữ Việt
– Chương trình gõ chữ Việt
– Hai kiểu gõ chữ Việt: TELEX và VNI
– Dữ liệu được biểu diễn dưới dạng mã hoá
– Chương trình gõ sẽ đặt tương ứng các ký tự gõ vào với một mã bên trong máy để biểu diễn cho một ký tự duy nhất.
3. Bộ mã chữ Việt:
– Trong bảng chữ Việt, mỗi nguyên âm mang dấu thanh cũng được coi là một ký tự
– Tổng số ký tự cần để hiển thị tất cả các chữ việt là 134 ký tự
– Trước đây sử dụng bộ mã dựa trên bảng mã ASCII là TCVN3: mã hoá 256 ký tự
– Một số ký tự của bảng mã phải thay thế để dùng cho tiếng Việt nên không thống nhất
– Việc trao đổi thông tin giữa các máy gặp khó khăn
– Hiện nay, sử dụng bộ mã UNICODE thống nhất.
4. Bộ phông chữ Việt: tương ứng với từng bộ mã tiếng Việt
– Bộ mã TCVN3: .VNTime, .VnArial, …
– Bộ mã UNICODE: Times New Roman, Tahoma, Arial, …
5. Các phần mềm hỗ trợ chữ Việt
– Chương trình kiểm tra chính tả.
– Chương trình nhận dạng chữ Việt

a

4. Củng cố
5. Dặn dò, bài tập về nhà, rút kinh nghiệm
Advertisements

About pascalteacher

Trang thông tin Toán học và Tin học

Thảo luận

Không có bình luận

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

Các tác giả

Categories

Tháng Chín 2015
H B T N S B C
« Th8   Th10 »
 123456
78910111213
14151617181920
21222324252627
282930  

NCT Computer

Flickr Photos

Thống kê

  • 178,409 lượt xem

pascalteacher.nct@gmail.com


Trang huấn luyện học sinh giỏi Tin học

%d bloggers like this: